Các vấn đề về thuế đánh vào hàng hóa xuất nhập khẩu

Thuế xuất nhập khẩu đang là vấn đề khiến nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu gặp khó khăn khi không nắm rõ vấn đề thuế đánh vào hàng hóa xuất nhập khẩu. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn rất cả những vấn đề liên quan đến thuế đánh vào hàng hóa xuất nhập khẩu.

>>>>> Xem thêm: Công bố hợp chuẩn và công bố hợp quy là gì?

Quy định về thuế đánh vào hàng hóa xuất nhập khẩu được thể hiện qua:

Luật Thuế XNK 2016, ngày 06/4/2016

Nghi định 134/2016, ngày 01/9/2016

Công thức tính thuế:

Tiền thuế xuất khẩu = Thuế suất thuế xuất khẩu x Trị giá tính thuế xuất khẩu

Tiền thuế nhập khẩu = Thuế suất thuế nhập khẩu x Trị giá tính thuế nhập khẩu

Thuế suất

Trị giá tính thuế

Đối tượng chịu thuế

1.Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

2.Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

3.Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối

thuế xuất nhập khẩu

Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;

d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.

Người nộp thuế

1.Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

2.Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.

3.Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

4.Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm:

a) Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;

c) Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế;

d) Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;

đ) Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp;

e) Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

5.Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật.

6.Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật.

7.Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Mong rằng bài viết của Xuất nhập khẩu thực tế sẽ hữu ích với bạn.

Nếu bạn đang muốn học xuất nhập khẩu và cần tư vấn về nghiệp vụ xuất nhập khẩu hoặc địa chỉ học xuất nhập khẩu, bạn có thể tham khảo thêm bài viết: Nên học xuất nhập khẩu ở đâu

Đánh giá bài viết

Add a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *