Các ký hiệu trên container mà bạn cần biết

Hàng hóa được vận chuyển bằng container là phương phổ biến nhất hiện nay, do vậy việc nắm được các ký hiệu trên container là vô cùng cần thiết.

>>>>>> Xem thêm: Packaging là gì? Cách đóng gói hàng hóa hiệu quả

Khi hiểu hơn về các ký hiệu về container, bạn sẽ biết được loại cont đó có phù hợp với hàng hóa mình đang cần vận chuyển hay không? Mặt khác, bạn sẽ tránh được những rủi ro, và xử lý hàng hóa đúng cách.

1.Ký hiệu trên container về các loại container

Thường thì đó là container loại nào thì sẽ có ký hiệu trên container đó. Thông thường, có 3 cách phân loại cont như sau:

Về các loại container:

– DC (dry container), GP (general purpose), ST hoặc SD (Standard): là container thường

– HC (high cube): là  container cao

– RE (Reefer): là ký hiệu container lạnh

– HR (Hi-Cube Reefer): là container lạnh, cao

– OT (Open Top): là container có thế mở nắp

– FR (Flat Rack): là container có thể mở nắp, mở cạnh dùng để chở hàng siêu trường, siêu trọng, cồng kềnh

Theo kích thước:

– Cont 20′ và  cont 40′ thường

– Cont 20′ và cont 40′ cao

– Cont 20′ và cont  40′ lạnh

– Flatract 20′, cont40′

– OT 20′ và OT40

– Cont 45′

Theo kích thước cont:

Theo chiều dài: container là 20 feet (6.1m), 40 feet ( 12.2 m), 45 feet ( 13.7m).

Theo chiều cao: con thường: 8 feet 6 inch (8’6) và cont 9 feet 6 inch (9’6”)

Theo chiều rộng: gồm có cont 20’DC, 40’DC, 40’HC

2.Các loại ký hiệu trên vỏ Container

Các thông tin trên vỏ container mà bạn cần lưu ý:

Các ký hiệu trên container mà bạn cần biết

Mã người chủ sở hữu container: Mã này được thể hiện bằng 4 chữ in hoa

VD: Mã BALJ thì 3 chữ  BAL được gọi là tiếp đầu ngữ cont được chủ sở hữu container đăng ký với cục Container Quốc tế _BIC

Chữ J ở dưới là ký hiệu trên container với loại thiết bị trong container.

Ký hiệu cuối thường được ký hiệu bằng:

  • U: container chở hàng
  • J: thiết bị có thể tháo rời của container chở hàng
  • Z: đầu kéo (trailer) hoặc mooc (chassis)

Serial Number: Số Serial container có 06 chữ số do chủ sở hữu container tự đặt ra nhưng với quy tắc là không trùng với container khác

– Mỗi số chỉ được dùng 1 lần duy nhất. Trường hợp khi đặt tên mà không đủ 6 số thì sẽ thêm chữ số 0 đăng trước các số đó.

VD: 246975  hoặc 004545 là số seri container

Chữ số kiểm tra container: Là số đứng sau Số serial container được in và đóng khung trên container. Số kiểm tra container dùng để hạn chế tình trạng trùng lặp số container vì khi check trên hệ thống sẽ khác với thực tế. Một số trường hợp nếu sai 2 ký tư thì số kiểm tra vẫn đúng.

Loại container:  Dòng chữ ngay phía dưới số serial number là loại container.

VD22T2

Loại container được chia theo nhóm: G (Container thường), T (container lạnh), R (Container có thể mở lắp), L (container bồn)…

Chữ số sau ký hiệu chữ thường găp nếu là 0 có thể mở 1 hoặc 2 đầu – Trường hợp 1 có cửa thông gió ở trê. P sễ thể hiện cho cả 2 loại trên.

2 số đầu tiên sẽ thể hiện là chiều dài của container., VD:  2 là 20 feet, số 4 là 40 Feet. Đặc biệt cont 45 sẽ ký hiệu là chữ L.

VD: Trên Container thể hiện:  YULU 200458 – 22G1 : Đọc là cont YUL 200458. Con thường 20 Feet có cửa thông gió ở trên.

3.Các thông số ký hiệu trên container dùng để khai báo hải quan

Dòng kích thước và mã kiểu container này bạn sẽ nhìn thấy bên dưới cont thể hiện các thông số sau:

MAX. GROSS: Tổng trọng lượng tối đa cho phép của container, tính cả khi đã đóng hàng (bao gồm cả các vật dụng đã chèn lót trong cont) Được thể hiện bằng 2 đơn vị là Kg và LB (1 kg ~ 2.2 lbs)

TARE: Trọng lượng tịnh của vỏ container.

NET (Hoặc PAYLOAD hoặc MAX.C.W): Trọng lượng hàng tối đa đóng vào container.

CU.CAP (CUBIC CAPACITY): Số khối trong cont, được tính bằng m khối và feet khối

Hy vọng những thông tin về ký hiệu trên container của Xuất nhập khẩu thực tế sẽ hữu ích với bạn!

Nếu bạn muốn học xuất nhập khẩu và tìm hiểu thêm về các nghiệp vụ xuất nhập khẩu, bạn có thể tham khảo thêm tại https://xuatnhapkhauthucte.com/

Add a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *